Tủ phun sương muối, NSS, ASS, CASS

Tình trạng: Đặt hàng

Nhà sản xuất: Biuged - Trung Quốc

Mã hàng: BGD 880/T, BGD 881/T, BGD 882/T

- Thí nghiệm NSS, ASS và CASS

- Phù hợp các tiêu chuẩn Quốc tế

- Vật liệu chống ăn mòn

Giới thiệu phương pháp

- Phun sương muối là phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để kiểm tra khả năng chống ăn mòn của các vật liệu kim loại như sắt thép, zamark hay đồng thau sau khi đã sơn hoặc phủ. Đây là thí nghiệm ăn mòn cấp tốc, tạo ra sự ăn mòn trong thời gian ngắn để dự báo khả năng sử dụng của sản phẩm trong thực tế. Sự xuất hiện ăn mòn (oxide) được đánh giá sau khoảng thời gian thử tùy thuộc vào khả năng chống ăn mòn của lớp phủ. Lớp phủ chống ăn mòn cao cần thí ghiệm trong thời gian dài và mẫu không cho dấu hiệu bị ăn mòn.

- Thí nghiệm phun sương muối rất thông dụng vì giá thành thấp, nhanh, được chuẩn hóa và độ lặp lại chấp nhận được. Tuy nhiên mối liên quan giữa thời gian thí nghiệm phun sương muối và tuổi thọ mong muốn của lớp phủ khá yếu, đặc biệt thép mạ kẽm nhúng nóng có độ bền phụ thuộc nhiều hơn vào các chu kỳ làm khô, bởi vì quá trình ăn mòn rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài. Mặc dù vậy, thí nghiệm phun sương muối vẫn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để ước tính khả năng chống ăn mòn của sản phẩm.

- Tủ phun sương muối gồm buồng mẫu kín và mỏ phun sương dung dịch muối (thường là 5% NaCl). Tủ tạo ra điều kiện môi trường ăn mòn nghiêm trọng cho mẫu với sương muối đậm đặc trong buồng mẫu.

- Thí nghiệm với dung dịch 5% NaCl được gọi là NSS (phun sương muối trung tính), thường được báo cáo kết quả tính bằng số giờ mẫu không xuất hiện ăn mòn (thí dụ 720 giờ NSS theo ISO 9227). Dung dịch khác để thí nghiệm là Acetic Acid (thí nghiệm ASS) và Acetic Acid + Copper Chloride (CASS) dùng cho các lớp phủ trang trí, như lớp mạ copper-nickel-chromium, copprt-nickel hay nhôm anod hóa.

- Vài tiêu chuẩn khuyến cáo không sử dụng tủ thí nghiệm ASS hay CASS chung với NSS, bởi vì rất khó vệ sinh tủ sau khi thí nghiệm ASS hay CASS. Tiêu chuẩn ASTM không đưa ra khuyến cao này, trong khi tiêu chuẩn ISO 9227 khuyến cáo không sử dụng chung. Các tủ phun sương muối của BIUGED có thể chạy thí nghiệm NSS, ASS và CASS.

 

Các đặc điểm

- Điện trở gia nhiệt gắn ở mặt sau của lòng tủ, gia nhiệt trực tiếp và nhanh chóng không khí trong lòng tủ bằng bức xạ nhiệt. Nồng độ và giá trị pH của dung dịch phun sương không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố nào. Điều khiển nhiệt độ bằng vi xử lý PID

- Kết cấu tủ hợp lý, vật liệu bền chắc và hình dáng đẹp. Lòng tủ làm bằng các tấm Titanim, vỏ ngoài bằng thép không gỉ sơn tĩnh điện. Nắp tủ kiểu mặt phẳg nghiêng tránh đọng nước và rơi xuống mẫu. Nắp tủ vận hành bằng khí nén, chỉ cần nhấn nút để đóng và mở cửa. Đệm cửa kín tránh rò rỉ khí ăn mòn. Hệ thống điện và nước tách rời với buồng mẫu, tránh nước đi vào bộ điều khiển.

- Thiết kế giá giữ mẫu kiểu mới, phía trên buồng mẫu gắn giá phân chia mặt phẳng. Giá giữ mẫu chia thành lớp trên, giữa và dưới. Lớp trên gắn các thanh tròn bằng vật liệu chống ăn mòn, lớp giữa gắn các móc kẹp V bằng sợi thủy tinh. Mẫu có thể đặt và điều chỉnh góc nghiêng giữa móc kẹp V và các thanh tròn 20 ±5º. Lớp dưới gắn tấm lước phẳng, để đặt các mẫu lớn và các tấm lưới. Khả năng chịu lực đến 200 kg/m2.

- Bồn chứa dung dịch phun sương bên ngoài lớn, cung cấp dung dịch cho mỏ phun bằng bơm nhu động, bởi vật tránh được vấn đề đóng muối trên mỏ phun sương siphon truyền thống. Hơn nữa có thể điều chỉnh tốc độ lưu lượng của bơm, đảm bảo tốc độ trung bình dung dịch phun sương.

- Cài đặt tất cả các thông số trên bộ điều khiển lập trình với màn hình màu cảm ứng 5.7-inch TFT, 800 x 480 pixels. Có thể cài đặt tất cả các thông số theo yêu cầu của tiêu chuẩn như phương pháp phun và chu kỳ phun.

- Cổng giao tiếp RS232, phần mềm cho PC có thể tạo lập chương trình thí nghệm và lưu trên thẻ nhớ USB, sau đó gọi lại và lưu trữ vào bộ điều khiển. Có thể thu các chương trình lưu trong bộ điều khiển vào thẻ nhớ và đưa vào PC để quản lý và phân tích.

- Bộ nhớ RAM có pin bảo vệ, có thể lưu trữ các giá trị cài đặt, giá trị lấymẫu và thời gian lấy mẫu. Có thể ghi dữ liệu đến 360 ngày với tần suất ghi 2 phút/dữ liệu.

- Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 4611, ISO 7253, ISO 9227, ASTM B 117, ASTM B368, ASTM B380, ASTM G85 – 11, ASTM D 1735, DIN 50021

 

Thông số kỹ thuật

- Thang nhiệt độ buồng mẫu: môi trường + 5℃ ~ 55℃

- Thang dộ tháp phun sương: môi trường +5℃ ~ 65℃

- Độ đồng nhất nhiệt độ: ≤ ±2℃, không tải

- Độ ổn đinh nhiệt độ: ≤ ±0.5℃, không tải

- Độ lệch nhiệt độ trong buồng mẫu: ±1.0℃ 

- Tốc độ tăng nhiệt: môi trường → 50℃ nhỏ hơn 45 phút (buồng mẫu); môi trường RT → 63℃ nhỏ hơn 45 phút (buồng bảo hòa)

- Yêu cầu khí nén: khí nén khô và sạch, không dầu, áp suất 0.4 ~ 0.8 Mpa

 

BGD 880/T

BGD 881/T

BGD 882/T

Kích thước buồng mẫu

(W x H x D) mm

1000 x 650 x 720

1200 x 800 x 1000

1600 x 800 x 1000

Thể tích buồng mẫu (không gồm nắp hình V)

450 L

960 L

1280 L

Kích thước ngoài

(W x H x D) mm

1700 x 1400 x 1000

1900 x 1600 x 1200

2300 x 1600 x 1200

Số lượng mẫu tối đa

(15cm x 7cm)

65 mẫu

152 mẫu

190 mẫu

Bồn chứa dung dịch (L)

120

300

300

Collectors

2

2

2

Công suất tổng

3.6 KW

4.2 KW  

4.6 KW   

Tiêu thụ dung dịch

60 L/ngày

60 L/ngày

70 L/ngày

Tiêu thụ kí nén

2 m3/giờ

3 m3/giờ

3 m3/giờ

Tiêu thụ nước

20 L/ngày

20 L/ngày

20 L/ngày

Nguồn điện

220 ±10V, 50Hz, 1 pha